Giới thiệu Khoa Công nghệ Thông tin và Điện tử Viễn Thông Trường Đại Học Hòa Bình

Mục lục
1. LÃNH ĐẠO KHOA ĐƯƠNG NHIỆM
- Trưởng khoa: TS. Dư Đình Viên
- Phó Trưởng khoa: TS. Trần Cảnh Dương
- Phó Trưởng khoa: TS. Đoàn Văn Hòa
- Phó Trưởng khoa: TS. Vũ Sơn Hà
2. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO
2.1. Ngành đào tạo đại học
- Ngành Công nghệ thông tin (CNTT); Mã ngành: 7480201; Thời gian đào tạo 3,5-4,0 năm.
- Ngành Công nghệ đa phương tiện (CNĐPT); Mã ngành: 7320104; Thời gian đào tạo 3,5-4,0 năm.
- Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07, C01, A0T.
2.2. Ngành đào tạo cao học
- Ngành Công nghệ thông tin; Mã số: 8480201; Thời gian đào tạo 1,5-2,0 năm.
- Tuyển sinh: xét tuyển.
3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
3.1. Ngành CNTT
Giới thiệu chung
Với 03 chuyên ngành, chương trình đào tạo cử nhân ngành CNTT ở Trường Đại học Hòa Bình, trang bị cho người học kiến thức chuyên môn (Lập trình, cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, hệ thống thông tin, AI&IoT, an toàn mạng và bảo mật hệ thống,…), Tiếng Anh & Kỹ năng mềm. Là một trong những ngành đào tạo có từ ngày thành lập, đến nay Nhà trường đã tuyển sinh được 18 khóa học. Năm 2020, ngành Công nghệ thông tin trình độ đại học của Khoa đã được Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục, Trường Đại học Vinh đánh giá và cấp Chứng nhận Kiểm định chất lượng chương trình đào tạo đạt chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các điểm nổi bật
Chương trình đào tạo có các điểm nổi bật sau:
- Có 03 chuyên ngành: Phát triển phần mềm, AI&IoT và An ninh mạng và Bảo mật hệ thống, giúp sinh viên có thể lựa chọn đúng lĩnh vực mình đam mê để phát triển.
- Tập trung vào thực hành, thực nghiệm – Giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào các dự án thực tế với triết lý học tập: “Lý thuyết đi đôi với thực hành” và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.
- Cập nhật công nghệ mới nhất: Luôn luôn đi tiên phong thông qua cập nhật các công nghệ 4.0 mới nhất như: Bigdata, Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), Điện toán đám mây (Cloud), Block chain, Flutter, React Native,… giúp sinh viên có kiến thức và kỹ năng phù hợp với nhu cầu nhân lực của thị trường lao động hiện nay.
- Phát triển kỹ năng mềm – Nền tảng thành công trong cuộc sống – Ngoài chuyên môn, chương trình giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý dự án, v.v.
- Tích hợp với các ngành khác: Chương trình được tích hợp với các ngành khác như tài chính, y tế, kinh doanh, thiết kế, kỹ thuật, v.v. để giúp sinh viên “sâu một ngành có kiến thức nhiều ngành”.
- Tăng cường nâng cao sử dụng tiếng Anh – Công cụ mở cửa tri thức. Sinh viên được khuyên khích sử dụng tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu với mong muốn tạo tiền đề và chuẩn bị hành trang cho sinh viên tham gia thị trường lao động trong và ngoài nước.
Việc làm sau tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ đảm nhận một số công việc sau:
VL1: Lập trình viên: Thiết kế và phát triển ứng dụng WEB, Mobile, phần mềm ứng dụng (App), hệ thống nhúng, với kiến trúc phần mềm hiện đại, thông minh với quy trình DevSecOps.
VL2: Chuyên gia phân tích và thiết kế hệ thống: Phân tích và thiết kế các hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi số, giải quyết các vấn đề kinh doanh, giúp cải thiện hiệu quả và năng suất.
VL3: Chuyên gia dữ liệu và bảo mật thông tin: Xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng dữ liệu, hỗ trợ phân tích, khai thác và lưu giữ thông tin từ dữ liệu lớn phục vụ dự báo, kinh doanh và sản xuất. Đảm bảo an toàn cho dữ liệu và hệ thống của các tổ chức như ngân hàng, cơ quan lưu trữ, trường học,… trước các mối đe dọa từ hacker hoặc phần mềm độc hại.
VL4: Chuyên gia an ninh mạng và bảo mật hệ thống: Thiết kế, triển khai và duy trì hạ tầng và hệ thống mạng đảm bảo năng lực thực hiện kiểm thử xâm nhập, phân tích lỗ hổng, giám sát an ninh mạng, phản ứng sự cố và hiệu quả của các kết nối trong và bên ngoài tổ chức.
VL5: Chuyên gia trí tuệ nhân tạo: Làm việc với các mô hình và tạo các ứng dụng AI thông minh: nhận dạng ảnh, ngôn ngữ, tiếng nói, cử chỉ, chatbot, gợi ý sản phẩm…; thử nghiệm, cải thiện độ chính xác và đưa AI vào dùng thực tế trong ứng dụng, website hoặc dịch vụ thông minh.
VL6: Chuyên gia AI&IoT: Thiết kế và lắp ráp các thiết bị thông minh (cảm biến, camera, máy đo…); kết nối chúng với internet, thu thập dữ liệu và thêm tính năng tự động để tạo ra sản phẩm thông minh, tự động hoặc hệ thống giám sát, cảnh báo từ xa.
VL7: Chuyên viên kiểm thử: Thiết kế, kiểm thử, đóng gói phần mềm và mạng và viết các hướng dẫn sử dụng, vận hành, bảo trì và nâng cấp phần mềm hoặc theo dõi, phát hiện xâm nhập mạng trái phép, dò tìm lỗ hổng an ninh mạng.
VL8: Chuyên viên quản lý dự án: Đảm nhận quản lý dự án công nghệ thông tin từ khâu lập kế hoạch đến triển khai, bảo trì và nâng cấp.
VL9: Chuyên viên chuyển đổi số: Triển khai các đề án chuyển đổi số trong các tổ chức và doanh nghiệp.
VL10: Nhà nghiên cứu và phát triển: Tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ, hệ thống mới và ứng dụng chúng vào thực tế.
VL11: Giảng viên/giáo viên: Giảng dạy và đào tạo công nghệ thông tin trong các trường và các tổ chức đào tạo khác.
3.2. Ngành CNĐPT
Giới thiệu chung
Ngành CNĐPT của Trường Đại học Hòa Bình là ngành học hiện đại, năng động, kết hợp giữa công nghệ thông tin, thiết kế sáng tạo và truyền thông số. Chương trình đào tạo hướng tới mục tiêu giúp sinh viên làm chủ công nghệ và phát huy tư duy sáng tạo để thiết kế, phát triển các sản phẩm đa phương tiện như hình ảnh, âm thanh, video, đồ họa, hoạt hình, website, game và các ứng dụng tương tác trong kỷ nguyên số.
Định hướng ngành CNĐPT
Sinh viên theo học ngành CNĐPT được đào tạo theo 03 định hướng chính:
- Định hướng công nghệ trang bị kiến thức về lập trình ứng dụng đa phương tiện, phát triển web và game, xử lý hình ảnh – âm thanh – video, cũng như ứng dụng các công nghệ mới như thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR).
- Định hướng thiết kế giúp sinh viên thành thạo đồ họa 2D/3D, hoạt hình, thiết kế UI/UX, thiết kế nhân vật game và kỹ xảo hình ảnh.
- Định hướng truyền thông tập trung vào quay dựng phim, sản xuất nội dung số, truyền thông đa nền tảng và ứng dụng đa phương tiện trong quảng bá, marketing.
Vị trí việc làm
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn tại các tập đoàn, công ty công nghệ, doanh nghiệp truyền thông – quảng cáo, studio thiết kế, công ty game và doanh nghiệp như các công ty trong tập đoàn Sovico, Đài truyền hình, các hãng phim,…. Các vị trí tiêu biểu gồm:
VL01: Lập trình viên đa phương tiện, web/game/mobile;
VL02: Nhà thiết kế đồ họa, VR/AR, giao diện và trải nghiệm người dùng (UI/UX Designer);
VL03: Chuyên viên truyền thông số;
VL04: Phân tích dữ liệu truyền thông;
VL05: Giáo viên/giảng viên giảng dạy Công nghệ đa phương tiện trong các trường học.
4. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Giới thiệu Khoa Công nghệ Thông tin và Điện tử Viễn thông (CNTT&ĐTVT)
Khoa CNTT&ĐTVT – Trường Đại học Hòa Bình được thành lập từ tháng 02/2008, cùng thời điểm thành lập trường, với tên gọi ban đầu là Khoa Công nghệ Thông tin với ngành đào tạo là CNTT. Sau khi mở thêm ngành Điện tử Viễn thông, Khoa được đổi tên thành Khoa Công nghệ.
Đến năm 2017, để làm rõ định hướng đào tạo, Khoa chính thức mang tên Khoa Công nghệ Thông tin và Điện tử Viễn thông.
Hiện nay, Khoa đào tạo 02 ngành: Công nghệ Thông tin và Công nghệ Đa phương tiện ở trình độ đại học. Khoa cũng đang triển khai đào tạo ngành Công nghệ thông tin ở trình độ thạc sĩ.
5. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA KHOA
Đội ngũ giảng viên có 19 người trong đó có 10 PGS, TS, 08 thạc sĩ và 01 cử nhân. Nhiều giảng viên của Khoa tốt nghiệp từ Úc, Nga, Sec,… và có nhiều năm kinh nghiệm trong nghiên cứu, giảng dạy đại học và sau đại học tại các Trường đại học và Viện nghiên cứu trong và ngoài nước. Bên cạnh các giảng viên cơ hữu, Khoa cũng xây dựng được đội ngũ giảng viên thỉnh giảng có trình độ khoa học chuyên sâu đến từ các trường đại học có uy tín như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Công nghiệp Hà nội, Học viện Công nghệ Bưu chính-Viễn thông, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Phòng không-Không quân,…
6. TRANG THIẾT BỊ CỦA TRƯỜNG
Sinh viên học tập tại Trường Đại Học Hòa Bình sử dụng các phòng máy tính, các phòng thực hành của Trường với các chức năng cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu. Bên cạnh đó, sinh viên có thể thực tập tại các cơ sở của đối tác chuyên về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông hoặc các lĩnh vực liên quan khác.
8. MỘT SỐ HÌNH ẢNH TIÊU BIỂU











