CTĐT đại học ngành Kiến trúc


Tên chương trình:        Chương trình đào tạo Kiến trúc sư

Trình độ đào tạo:         Đại học

Ngành đào tạo:            Kiến trúc

Tên tiếng Anh:             Architecture

Mã số:                           5680101

Loại hình đào tạo:       Chính quy

Danh hiệu tốt nghiệp: Kiến trúc sư

1. Mục tiêu đào tạo

  1. 1. Mục tiêu chung

Đào tạo Kiến trúc sư có đạo đức tốt, có ý thức chấp hành tốt hiến pháp và pháp luật Nhà nước. Có đầy đủ kiến thức cơ bản rộng, kiến thức chuyên môn và hiểu biết thực tế  cần thiết về thiết kế các công trình kiến trúc dân dụng và công nghiệp.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Kiến thức

Sinh viên được trang bị những kiến thức sau:

  • Kiến thức giáo dục đại cương:

- Kiến thức đại cương về Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và nhân văn; Mỹ thuật;

- Ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC400. Ngoại ngữ chuyên ngành thường sử dụng trong kiến trúc và thiết kế kiến trúc.

  • Kiến thức cơ sở ngành:

- Kiến thức cơ bản về kiến trúc, quy hoạch, nội thất, cảnh quan;

- Kiến thức cơ bản về kết cấu, vật lý kiến trúc, kỹ thuật công trình, môi trường, công nghệ xây dựng, pháp luật,… phục vụ trực tiếp cho việc thiết kế kiến trúc;

- Tin học và đồ họa: Khả năng tổ chức ứng dụng và phát triển các ứng dụng tin học và đồ họa trong công việc thiết kế;

  • Kiến thức ngành:

- Kiến thức chuyên sâu về kiến trúc, thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp;

1.2.2. Kỹ năng

Sinh viên được đào tạo kỹ năng thực hành cơ bản trong hầu hết các lĩnh vực của Kiến trúc, thiết kế kiến trúc và xây dựng nhằm dễ dàng hòa nhập và phát triển trong môi trường làm việc thực tế. Ngoài ra, sinh viên được trang bị kỹ năng tự học tập, nghiên cứu, tổ chức và làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp và trình bày.

1.2.3. Năng lực

- Có năng lực tham gia các dự án về thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp trong các tổ chức thiết kế kiến trúc;

- Có năng lực làm việc ở vị trí cán bộ quản lý, nghiên cứu hay cán bộ giảng dạy về kiến trúc và thiết kế kiến trúc tại các cơ quan Nhà nước, Viện hay Trung tâm nghiên cứu, triển khai ứng dụng và các cơ sở đào tạo;

- Có thể học tập nâng cao trình độ sau đại học ở trong và ngoài nước.

1.2.4. Hành vi đạo đức

- Có lập trường vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt và nếp sống lành mạnh, tính ham học hỏi, ý thức vươn lên trong chuyên môn;

- Hiểu rõ các giá trị, đạo đức nghề nghiệp, luật pháp nói chung và pháp luật về  xây dựng;

- Biết làm việc tập thể theo nhóm, theo dự án, say mê khoa học và yêu nghề, luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn, nắm vững đường lối chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

2. Thời gian đào tạo: 5 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 159 tín chỉ (không bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

4. Đối tượng tuyển sinh:

Thực hiện theo qui chế tuyển sinh chung cho ngành Kiến trúc.

Đối tượng dự thi:

  • Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho hệ kỹ sư chính qui.
  • Tuyển thẳng: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Thi tuyển: Theo khối V, các môn thi và hình thức thi thực hiện như qui định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

5.1. Quy trình đào tạo

Chương trình  thực hiện trong 5 năm gồm 10 học kỳ, trong đó có thời gian tích lũy kiến thức tại trường và thực tập tại cơ sở thực tế. Cuối khóa sinh viên làm Đồ án tốt nghiệp. Sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ, áp dụng Quy chế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Công nhận tốt nghiệp

Kết thúc khóa học, sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi hội đủ các tiêu chuẩn theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 và quy đổi theo hệ A, B, C, D, F

7. Nội dung chương trình:159 tín chỉ

STT

Môn học

Số TC

I

Kiến thức giáo dục đại cương

35

II

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

124

2.1 

Kiến thức cơ sở ngành

50

 2.2

Kiến thức chuyên ngành

  60

 2.3

Thực tập và Đồ án tốt nghiệp

14


Chưa có lời bình nào. Bắt đầu