Xuất bản thông tin

Thông báo tuyển sinh sau đại học 2018 - Trình độ Thạc sỹ

Thông báo tuyển sinh sau đại học 2018 - Trình độ Thạc sỹ

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trình độ đào tạo thạc sĩ; Căn cứ năng lực đào tạo của Trường và nhu cầu người học, Trường Đại học Hòa Bình thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2018 như sau:


  1. Đối tượng và điều kiện dự thi

1.1. Về văn bằng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành, ngành phù hợp với chuyên ngành dự thi

b) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành dự thi (phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi)

1.2. Có lý lịch bản thân rõ ràng và đủ sức khỏe để học tập

  1.  Chuyên ngành đào tạo

TT

Chuyên ngành đào tạo

Ghi chú

1

  Công nghệ thông tin

 

2

  Quan hệ công chúng

 

3

  Quản lý kinh tế

 

4

  Tài chính ngân hàng

 

5

  Luật kinh tế

 

  1. Hình thức tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Thi tuyển

3.2. Môn thi tuyển:

3.2.1. Công nghệ thông tin: Tin cơ sở, Tin cơ bản, Tiếng Anh

3.2.2. Quan hệ công chúng: Triết học, PR ứng dụng, Tiếng Anh

3.2.3. Quản lý kinh tế: Khoa học quản lý, Nguyên lý kinh tế, Tiếng Anh

3.2.4. Tài chính ngân hàng: Nguyên lý kinh tế, Tài chính doanh nghiệp và Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Tiếng Anh

3.2.5. Luật kinh tế: Triết học, Lý luận nhà nước và pháp luật, Tiếng Anh

3.3. Đối tượng miễn thi môn tiếng Anh:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành.

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng.

c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài

d) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ bậc 3/6 theo khung năng lực tương đương trình độ B1 trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận.

  1. Thời gian đào tạo: 02 năm
  2. Hình thức đào tạo: Chính quy
  3. Bằng tốt nghiệp: Đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp, học viên được cấp bằng thạc sĩ
  4. Học phí, lệ phí

- Lệ phí hồ sơ, xét tuyển: 300.000 đồng/hồ sơ

- Lệ phí thi tuyển: 300.000 đồng/môn thi

- Học phí học chuyển đổi và bổ sung kiến thức theo tín chỉ, ôn tập: Theo quy định của Trường và được thông báo khi thí sinh đăng ký dự thi

- Học phí: tùy từng chuyên ngành đào tạo theo quy định của Trường

  1. Hồ sơ tuyển sinh gồm:

8.1. Phiếu đăng ký đào tạo trình độ thạc sĩ (Tải xuống tại đây)

8.2. Sơ yếu lý lịch (có xác nhận hợp pháp và dấu giáp lai ảnh - Tải xuống tại đây)

8.3. Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp, Bảng điểm đại học

8.4. Bản sao công chừng Giấy khai sinh

8.5. Giấy khám sức khỏe (trong vòng 06 tháng)

8.6. Bảng điểm chuyển đổi (nếu có)

8.7. 02 phong bì (dán tem, ghi rõ tên và địa chỉ sau ảnh)

8.8. 04 ảnh (3x4cm) (trong vòng 6 tháng, ghi rõ họ tên, ngày tháng, nơi sinh sau ảnh)

8.9. Bản sao giấy chứng nhận ưu tiên trong tuyển sinh

  1. Học bổ sung kiến thức

Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành đào tạo phải học bổ sung kiến thức ngành của chương trình đại học trước khi dự thi. Học viên phải đóng học phí các học phần bổ sung theo mức học phí quy định đối với hệ đại học của Trường.

  1. Thời gian, địa điểm phát hành và nhận hồ sơ:

10.1. Thời gian:

- Phát hành và nhận hồ sơ: Từ 02/01/2018 đến ngày 30/8/2018

- Dự kiến học chuyển đổi và ôn tập: Theo kế hoạch chi tiết từng đợt thi

- Dự kiến thi tuyển:  Tháng 3/2018 và tháng 9/2018

10.2. Địa điểm: Phòng tư vấn tuyển sinh và truyền thông Trường Đại học Hòa Bình - Lô CC2, phố Bùi Xuân Phái, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Hotline: 043 787 1901 – 047 1099 669-  0981 969 288- 0981 819 166

 

Chuyên ngành

Ngành đúng, ngành phù hợp với ngành đào tạo

Ngành gần với ngành đào tạo

Danh mục môn học bổ sung kiến thức

1. Công nghệ thông tin

Tốt nghiệp các ngành thuộc lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin, ngành Sư phạm Tin học

+ Nhóm 1: Tốt nghiệp các ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Tin học, Tin học quản lý, Tin học sư phạm

+ Nhóm 2: Tốt nghiệp các ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông, Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông, Kỹ thuật mật mã.

+ Nhóm 3: Tốt nghiệp các ngành: Toán và Thống kê, Kinh doanh và quản lý, Sư phạm Toán học.

+ Nhóm 4: Tốt nghiệp các ngành khác: Kỹ thuật công trình xây dựng, Luật Kinh tế,..

1. Kiến trúc máy tính (2TC)

2. Nhập môn cơ sở dữ liệu (2TC)

3. Nhập môn Kỹ nghệ phần mềm (2TC)

4. Nhập môn Mạng máy tính (2TC)

5. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (2TC)

6. Toán rời rạc 1 (2TC)

7. Toán rời rạc 2 (2TC)

8. Lập trình C++ (2TC)

9. An toàn dữ liệu và mật mã (2TC)

10. Xử lý số tín hiệu (3TC)

Cụ thể:

+ Nhóm 1: học bổ sung 3 môn (1, 2, 8)

+ Nhóm 2: học bổ sung 4 môn (2, 6, 7, 8)

+ Nhóm 3: học bổ sung 6 môn (1, 2, 5, 7, 8, 10)

+ Nhóm 4: Học bổ sung 10 môn

2. Quan hệ công chúng

Tốt nghiệp các ngành thuộc lĩnh vực Báo chí và truyền thông (Báo chí học, Truyền thông đại chúng, Thông tin – Thư viện, Văn thư – Lưu trữ - Bảo tàng, Xuất bản – Phát hành)

+ Nhóm 1: Các ngành thuộc lĩnh vực Kinh doanh và Quản lý

+ Nhóm 2: Tốt nghiệp nhóm ngành Khoa học xã hội và hành vi

+ Nhóm 3: Tốt nghiệp nhóm ngành Nhân văn, Điện ảnh - Truyền hình, ngành Công tác xã hội

1. PR đại cương (2TC)

2. Tổ chức sự kiện (2TC)

3. Truyền thông đại chúng (2TC)

4. PR với quảng cáo và tiếp thị (2TC)

5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (2TC)

6. Marketing (2TC)

7. Tác phẩm báo chí (2TC)

8. PR ứng dụng (2TC)

9. Xây dựng và phát triển thương hiệu (2TC)

Cụ thể:

+ Nhóm 1: học bổ sung 9 môn (từ 1 đến 9)

+ Nhóm 2: học bổ sung 7 môn (từ 1 đến 7)

+ Nhóm 3: học bổ sung 5 môn (từ 1 đến 5)

3. Tài chính ngân hàng

Tốt nghiệp các ngành Tài chính – Ngân hàng; Tài chính doanh nghiệp; Tài chính tín dụng; Tài chính lưu thông tiền tệ; Đầu tư tài chính

Nhóm 1: Tốt nghiệp các ngành thuộc ngành khối Kinh tế - Quản lý: Quản trị kinh doanh; Kế toán – Kiểm toán; Kế toán doanh nghiệp, Kinh tế đầu tư, Kinh tế các ngành, Quản trị/quản lý các ngành lĩnh vực chuyên biệt, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn – nhà hàng.

Nhóm 2: Tốt nghiệp các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Hành chính học;  Luật kinh tế, Luật quốc tế; Qui hoạch vùng - đô thị, Qui hoạch đô thị, Kinh tế gia đình.

Nhóm 3: Tốt nghiệp các ngành khác ngoài khối kinh tế - quản lý, Xã hội học, Thống kê, Quản lý giáo dục, Quản lý Nhà nước, Quản lý văn hóa, Kinh doanh xuất bản phẩm, Ngoại ngữ, Công nghệ sản xuât các ngành, lĩnh vực , Kỹ thuật sản xuất các ngành, Xây dựng, Kiến thúc công trình, Quan hệ quốc tế,  Dịch vụ xã hội, Công tác tổ chức  -  xã hội.

1. Tài chính tiền tệ  (2TC)

2. Tài chính doanh nghiệp (2TC)

3.Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (2TC)

4. Quản trị ngân hàng (2TC)

5. Phân  tích tài chính (2TC)

6. Kinh tế vi mô (2TC)

7. Kinh tế vĩ mô (2TC)

8. Nguyên lý kế toán (2TC)

9. Kiểm toán căn bản (2TC)

Cụ thể:

+ Nhóm 1: học bổ sung 3 môn (từ 1 đến 3)

+ Nhóm 2: học bổ sung 6 môn (từ 1 đến 6)

+ Nhóm 3: học bổ sung 9 môn (từ 1 đến 9)

 

4. Quản lý kinh tế

- Tốt nghiệp các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh tế: Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế; Kinh tế đầu tư, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế nông lâm ngư, Kinh tế các ngành sản xuất – dịch vụ, Kinh tế thủy sản, Kinh tế xây dựng, Kinh tế giao thông, Kinh tế bưu chính viến thông, Kinh tế vận tải, Kinh tế bảo hiểm; Kinh tế chính trị, Kinh tế thương mại, Kinh tế lao động, Kinh tế & quản lý công, Kinh tế tài nguyên và môi trường.

- Tốt nghiệp các ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế; Kinh doanh nông nghiệp; Quản lý kinh tế các ngành sản xuất và dịch vụ, Quản trị kinh doanh xây dựng, Quản lý công nghiệp, Quản lý công thương, Thống kê,  Thống kê kinh tế - xã hội, Thống kê kinh tế

Nhóm 1 : Tốt nghiệp các ngành Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kế toán doanh nghiệp, Bảo hiểm, Kiểm toán, Tài chính-tín dụng; Khoa học quản lý; Phát triển nông thôn; Quản lý nhà nước, Quản lý khoa học công nghệ, Quản lý thị trường; Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng; Luật Kinh tế; Hệ thống thông tin kinh tế.

Nhóm 2: Tốt nghiệp các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Hành chính học; Luật, Luật quốc tế; Quản lý xây dựng, Quản lý đô thị; Quản lý giáo dục; Khuyến nông, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý nguồn lợi thủy sản; Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên; Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ chế biến thủy sản,  Công nghệ chế biến nông sản; Bảo quản chế biến nông sản; Chăn nuôi, Nông học, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan, Lâm nghiệp, Lâm nghiệp đô thị, Lâm sinh, Thủy sản, nuôi trồng thủy sản, Thú y; Dịch vụ xã hội, Công tác xã hội; Kinh tế gia đình.

Nhóm 3: Tốt nghiệp các ngànhChính trị học, Quan hệ quốc tế, Xã hội học, Địa lý học, Quan hệ công chúng, báo chí; Xây dựng Đảng và CQNN, Công tác tổ chức; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn. Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Bất động sản; Công nghệ sinh học, Sinh học ứng dụng; Khoa học môi trường, Khoa học đất; Thống kê, toán ứng dụng; Hệ thống thông tin; Công nghệ thông tin; Công thôn, Điện, CNKT điện; Điện khí hoá mỏ; Qui hoạch vùng và đô thị, Qui hoạch đô thị; Xây dựng; Xây dựng cầu đường, Kiến trúc công trình, Kiến trúc hạ tầng đô thị, công trình, Xây dựng công trình, Xây dựng dân dụng và công nghiệp;  Công nghiệp chế tạo máy, Cơ khí chế tạo máy, Điện-điện tử; Điện tử-viễn thông, Thiết kế máy; Quản lý nhà nước về an ninh trật tự; Quản lý văn hóa, Kinh doanh xuất bản phẩm; Ngoại ngữ: Tiếng Anh

1. Khoa học quản lý (3TC)

2. Quản lý nhà nước về kinh tế (3TC)

3. Quản lý dự án (3TC)

4. Nguyên lý thống kê kinh tế (3TC)

5. Chính sách công (3TC)

6. Kinh tế phát triển (3TC)

7. Kinh tế vi mô (3TC)

8. Kinh tế vĩ mô (3TC)

9. Kinh tế công cộng (3TC)

Cụ thể:

+ Nhóm 1: học bổ sung 3 môn (từ 1 đến 3)

+ Nhóm 2: học bổ sung 5 môn (từ 1 đến 5)

+ Nhóm 3: học bổ sung 9 môn (từ 1 đến 9)

5. Luật kinh tế

Tốt nghiệp các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Luật: Luật học, Luật Hành chính, Luật Thương mại, Luật Quốc tế, Luật Kinh tế, Luật Kinh doanh, Luật  Hình sự

Nhóm 1: Tốt nghiệp các ngành Quản lý Nhà nước, Hành chính học, Quản lý giáo dục, Giáo dục Chính trị, Điều tra trinh sát, Điều tra Hình sự, Quản lý nhà nước về an toàn trật tự, Quản lý giáo dục và cải tạo nhân phẩm, Chính trị học, Xây dựng đảng và chính quyền nhà nước, Quản trị văn phòng,  Quan hệ quốc tế, Quan hệ công chúng, Xã hội học, Quản lý văn hóa, Quản lý xã hội, Khoa học quản lý, Quản trị văn phòng, Quản trị nhân lực, Báo chí, Công tác xã hội, Quản trị nhân lực, Khoa học quản lý, Quản lý kinh tế, Kinh tế chính trị, Quan hệ truyền thông, Kinh tế đầu tư, kinh tế doanh nghiệp, Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Kinh tế phát triển, Kinh tế học.

Nhóm 2: Tốt nghiệp các ngành Triết học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhân học, Tâm lý học, Lịch sử,Đông phương học, Việt Nam học, Hệ thống thông tin quản lý, Quản lý xây dựng, Quản lý đô thị, Khuyến nông, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý nguồn lợi thủy sản, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kinh tế tài nguyên, Tài chính doanh nghiệp,  Kinh tế vận tải, Kinh tế công nghiệp, Kinh tế Nông nghiệp, Nông học, Lâm nghiệp, Thủy sản, nuôi trồng thủy sản, Thú y, Kinh tế gia đình.Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kế toán doanh nghiệp, Bảo hiểm, Kiểm toán, Tài chính-tín dụng; Phát triển nông thôn, Quản lý khoa học công nghệ, Quản lý thị trường; Hệ thống thông tin kinh tế, Ngôn ngữ học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn. Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Bất động sản

Nhóm 3Tốt nghiệp các ngànhCông nghệ sinh học, Sinh học thực vật, Vi sinh học, Khoa học tự nhiên,  Khoa học môi trường, Thống kê, toán ứng dụng; Hệ thống thông tin; Công nghệ thông tin; Cơ điện tử, Điện khí hoá, Quản lý đô thị, Quy hoạch đô thị; Xây dựng cầu đường, Kiến trúc công trình, Kiến trúc hạ tầng đô thị, Xây dựng công trình, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Quản lý năng lượng,  Công nghiệp chế tạo máy, Cơ khí chế tạo máy, Điện-điện tử; Điện tử-viễn thông, Thiết kế máy, Kinh doanh xuất bản phẩm; Ngôn ngữ học, Cơ khí

1. Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (3TC)

2. Luật Hiến pháp (3TC)

3. Luật Hành chính (3TC)

4. Luật hình sự/tố tụng hình sự (3TC)

5. Luật dân sự/tố tụng dân sự (3TC)

6. Luật Quốc tế (3TC)

7. Luật thương mại và thương mại Quốc tế (3TC)

8. Pháp luật lao động, đất đai, môi trường (3TC)

9. Pháp luật về doanh nghiệp (3TC)

Cụ thể:

+ Nhóm 1: học chuyển đổi 3 môn (từ 1 đến 3)

+ Nhóm 2: học chuyển đổi 5 môn (từ 1 đến 5)

+ Nhóm 3: học chuyển đổi 9 môn (từ 1 đến 9)